QUYẾT TÂM THỰC HIỆN THẮNG LỢI NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ HUYỆN HOẰNG HÓA LẦN THỨ XXVII

Hồ sơ lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030

Đăng lúc: 08:36:09 11/05/2023 (GMT+7)

              Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;  
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Căn cứ Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về qh xây dựng;
Căn cứ các Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về Quy hoạch xây dựng;
          Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có liên quan;
            Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009; Thông tư 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin truyền thông về quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; Thông tư số 20/2019/TT-BTTTT ngày 31/12/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông"; Quyết định 3705/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 3705/QĐ-UBND). 
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/2/2023 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Căn cứ Quyết định số 1481/QĐ-UBND ngày 29/04/2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa về phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2070;
Căn cứ Quyết định số 5241/QĐ-UBND ngày 04/12/2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng Đô thị Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa đến năm 2030.
          UBND huyện Hoằng Hoá đề nghị Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 với các nội dung chính sau với những nội dung sau:
1. Phạm vi, giới hạn điều chỉnh cục bộ
Phạm vi điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung đô thị Hải Tiến, bao gồm:
- Phạm vi quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết Quần thể đô thị du lịch nghỉ dưỡng Nam Hải Tiến đang triển khai lập quy hoạch; dự án khu du lịch sinh thái biển và nghỉ dưỡng Flamingo Linh Trường;
- Cập nhập, hiệu chỉnh các tuyến giao thông, cao độ san nền, thoát nước theo các nội dung điều chỉnh cục bộ;
- Một số nội dung khác đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội hiện nay.
2. Tính chất, chức năng, quy mô và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Thực hiện theo Quyết định số 5241/QĐ-UBND ngày 04/12/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Phê duyệt điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung xây dựng đô thị Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.
3. Nội dung, quy mô điều chỉnh cục bộ
3.1. Điều chỉnh lại ranh giới cho dự án khu du lịch sinh thái biển và nghỉ dưỡng Flamingo Linh Trường
* Đề xuất điều chỉnh: Điều chỉnh lại ranh giới dự án khu du lịch sinh thái biển và nghỉ dưỡng Flamingo Linh Trường. Chuyển một phần diện tích (khoảng 0,3ha) đất dịch vụ du lịch (ký hiệu DVDL1), thành đất dân cư hiện trạng cải tạo. Sau khi điều chỉnh diện tích đất dịch vụ du lịch (DVDL1) giảm từ 11,8ha còn 11,5ha.
* Lý do và sự phù hợp của phương án quy hoạch: Do có một phần đất dân cư hiện trạng (khoảng 0,3ha) nằm trong đất dịch vụ du lịch thuộc dự án khu du lịch sinh thái biển và nghỉ dưỡng Flamingo Linh Trường không thể giải phóng mặt bằng cần điều chỉnh giữ lại cho phù hợp; nội dung điều chỉnh phù hợp theo quy định về điều kiện điều chỉnh quy hoạch tại khoản 5, Điều 47, Luật quy hoạch đô thị năm 2009.
3.2. Điều chỉnh một đoạn tuyến đường Cảnh Quan Ven Biển (đoạn từ vị trí phía Nam lô đất dịch vụ du lịch có ký hiệu DVDL1 đến đường Hoằng Trường 3).
* Định hướng theo quy hoạch chung được duyệt:
Tuyến đường Cảnh Quan Ven Biển chạy dọc từ khu vực bia chiến thắng Lạch Trường (xã Hoằng Trường) đến đường Hoằng Trường 3 (vị trí cống Phúc Ngư, xã Hoằng Trường): lòng đường 7,5mx2; hè 4,0mx2; CGĐĐ = 23,0m.
* Đề xuất điều chỉnh:
+ Đoạn từ vị trí bia chiến thắng Lạch Trường đến phía Nam lô đất dịch vụ du lịch (có ký hiệu DVDL1). Giữ nguyên quy mô mặt cắt đường.
+ Đoạn từ vị trí phía Nam lô đất dịch vụ du lịch (có ký hiệu DVDL1) đến đường Hoằng Trường 3 (vị trí cống Phúc Ngư, xã Hoằng Trường): Mở rộng quy mô mặt cắt từ 23,0m lên 34,m, cụ thể: lòng đường 10,5mx2; hè 5,75mx2; phân cách: 1,5m; CGĐĐ = 34,0m.
Sau khi điều chỉnh mặt cắt tuyến đường và điều chỉnh diện tích dự án khu du lịch sinh thái biển và nghỉ dưỡng Flamingo; diện tích đất dân cư hiện trạng DLCD4 từ 14,0ha giảm còn 13,8ha; DLCD5 từ 19,1ha giảm còn 18,0ha.
* Lý do và sự phù hợp của phương án quy hoạch: Để đảm bảo cho việc kết nối dự án du lịch, đáp ứng với nhu cầu phát triển của đô thị, tăng khả năng lưu thông đi lại của người dân và du khách (nội dung đoạn 1b) mà không ảnh hưởng đến cảnh quan, cũng như đời sống nhân dân trong khu vực. Nội dung điều chỉnh phù hợp theo quy định về điều kiện điều chỉnh quy hoạch tại khoản 5, Điều 47, Luật quy hoạch đô thị năm 2009.
3.3. Chuyển toàn bộ đất hỗn hợp sang đất dân cư hiện trạng cải tạo và chuyển một phần diện tích đất dân cư hiện trạng cải tạo sang đất dịch vụ du lịch.
3.3.1. Đề xuất điều chỉnh: Chuyển Toàn bộ đất dịch vụ hỗn hợp (ký hiệu HH1, diện tích khoảng 3,4 ha) sang đất dân cư hiện trạng cải tạo (sau khi chuyển gộp vào lô đất ký hiệu DLCD9).
3.3.2. Đề xuất điều chỉnh: Chuyển một phần diện tích (khoảng 1,6ha) đất dân cư hiện trạng cải tạo (thuộc 02 lô đất ký hiệu DLCD8, DLCD9) sang đất dịch vụ du lịch.
Sau khi điều chỉnh diện tích các lô đất thay đổi: (1) lô đất dân cư hiện trạng cải tạo (ký hiệu DLCD8) diện tích thành 7,4ha; (2) lô đất dân cư hiện trạng cải tạo (ký hiệu DLCD9) diện tích thành 8,2ha; (3) đất dịch vụ du lịch (ký hiệu DVDL29) diện tích là 1,6ha.
* Lý do và sự phù hợp của phương án quy hoạch:
Các nội dung điều chỉnh nêu trên nhằm hạn chế giải phóng dân cư hiện trạng. Tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư đã được chấp thuận đầu tư và bàn giao đất, tăng hiệu quả sử dụng đất cũng như đáp ứng nhu cầu về dịch vụ du lịch cho khu vực. Nội dung điều chỉnh phù hợp theo quy định về điều kiện điều chỉnh quy hoạch tại khoản 5, Điều 47, Luật quy hoạch đô thị năm 2009.
3.4. Điều chỉnh lại chiều dài tuyến đường Hoằng Trường 1
* Đề xuất điều chỉnh: Bỏ đoạn từ đài tưởng niệm lão dân quân Hoằng Trường (đường Trường Phụ) xuống biển (đường Cảnh Quan Ven Biển).
* Lý do và sự phù hợp phương án điều chỉnh: Tuyến đường này đi qua các hộ dân cư hiện đang sinh sống, rất khó giải phóng mặt bằng để thực hiện. Việc tiếp cận biển của người dân trong khu vực sẽ thông qua các tuyến xuống biển hiện trạng đã có (hiện nay 50m có 1 tuyến xuống biển).
3.5. Bổ sung tuyến đường kẹp kênh Mã Trúc, xã Hải Tiến
* Đề xuất điều chỉnh: Bổ sung tuyến đường kẹp kênh Mã Trúc, xã Hải Tiến. Quy mô mặt cắt 28,0m: lòng đường 7,5mx2; phân cách 3,0m; hè 5,0mx2. Sau khi bổ sung tuyến đường kẹp kênh Mã Trúc, hiệu chỉnh diện tích các lô đất:
+ Đất dân cư phát triển mới (ký hiệu DCM30) từ 5,5ha giảm còn 5,2ha;
+ Đất dân cư phát triển mới (ký hiệu DCM31) từ 4,2ha giảm còn 3,9ha.
* Lý do và sự phù hợp phương án điều chỉnh: Tăng sự kết nối, thuận tiện cho lưu thông giữa các xã cũng như định hướng phát triển kinh tế cho khu vực ở phía Tây. Nội dung điều chỉnh phù hợp theo quy định về điều kiện điều chỉnh quy hoạch tại khoản 5, Điều 47, Luật quy hoạch đô thị năm 2009.
3.6. Điều chỉnh lại diện tích, chức năng lô dịch vụ du lịch.
* Đề xuất điều chỉnh: Chuyển một phần diện tích (khoảng 0,5ha) đất dịch vụ du lịch (ký hiệu DVDL29, diện tích 1,2ha) dọc tuyến đường Bắc – Nam 3 thành đất dân cư hiện trạng; phần còn lại chuyển thành đất dịch vụ thương mại.
* Lý do và sự phù hợp phương án điều chỉnh:
Phần đất phía ngoài dọc tuyến đường Bắc – Nam 3 (quy mô lộ giới 22m) là đất ở hiện trạng, khó giải phóng mặt bằng. Phần diện tích phía trong còn ít (sâu khoảng 30m, dài khoảng 200m) khó để thực hiện dự án du lịch với MĐXD 20-25%. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng đất cũng như đảm bảo hiệu quả đầu tư, chuyển diện tích chức năng dịch vụ du lịch còn lại thành đất dịch vụ thương mại (khách sạn, nhà hàng, shophouse...), tăng MĐXD từ 25% lên 70-80%; Tầng cao từ 2-7 tầng. Sau khi điều chỉnh diện tích đất dân cư hiện trạng nhập vào lô HTCT26 (từ 6,2ha lên 6,7ha); diện tích DVDL29 còn lại (0,7ha) thành TMDV17.
Nội dung điều chỉnh phù hợp theo quy định về điều kiện điều chỉnh quy hoạch tại khoản 5, Điều 47, Luật quy hoạch đô thị năm 2009.
3.7. Hoàn trả lại tuyến đê biển khu vực Thanh Phụ (Hoằng Thanh – Hoằng Phụ), điều chỉnh lại các chức năng đất ngoài đê.
3.7.1 Định hướng theo quy hoạch chung được duyệt:
Quy hoạch 01 tuyến đường đê biển mới trùng với đường Cảnh Quan Ven Biển từ xã Hoằng Trường xuống đến đoạn trùng với đê biển Hoằng Thanh và một phần đê biển Hoằng Phụ, đến đường Thịnh Đông kéo dài thì nắn tuyến. Do vậy tuyến đê khu vực Thanh Phụ (đê Hoằng Thanh – Hoằng Phụ) sẽ thay đổi:
- Đoạn đê mới vòng ra ngoài (từ đường Thịnh Đông kéo dài đến trạm kiểm soát biên phòng Hoằng Phụ) sẽ là tuyến đê mới thay thế cho tuyến đê cũ hiện nay ở phía trong (từ đường Thịnh Đông kéo dài đến trạm kiểm soát biên phòng) kết hợp làm đường cảnh quan ven biển. (đã xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa và được chấp thuận chủ trương điều chỉnh tuyến đê biển ).
- Bỏ đoạn đê biển hiện trạng (đoạn từ đường Thịnh Đông kéo dài đến nhà văn hóa Xuân Phú, xã Hoằng Phụ).
3.7.2 Đề xuất điều chỉnh:
Hoàn trả lại đoạn đê biển khu vực Thanh Phụ như hiện trạng (tại Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 xác định giữ nguyên vị trí tuyến đê biển hiện trạng). Phương án quy hoạch sử dụng đất sau khi hoàn trả như sau:
- Đối với khu vực trong hành lang bảo vệ đê biển (trong 200m về phía biển): (1) giữ lại toàn bộ diện tích đất dân cư hiện trạng đã ổn định, (2) chuyển một phần diện tích đất dịch vụ du lịch (theo quy hoạch chung có ký hiệu DVDL21); đất dân cư phát triển mới (ký hiệu DCM50) thành đất cây xanh và bãi đậu xe.
- Đối với khu vực ngoài hành lang bảo vệ đê biển (ngoài 200m về phía biển): giữ nguyên theo quy hoạch chung đã được phê duyệt là đất dịch vụ du lịch.
* Các chức năng lô đất bị ảnh hưởng cần hiệu chỉnh, bổ sung, cụ thể:
+ Hiệu chỉnh hình dạng lô đất dân cư hiện trạng cải tạo (ký hiệu HTCT3 và HTCT5) và một phần đất giao thông, gộp thành 01 lô đất dân cư hiện trạng cải tạo (ký hiệu HTCT5) có diện tích là 15,4ha.
+ Chuyển đất DCM50 thành đất bãi đậu xe P5, diện tích 2,5ha; Chuyển đất bãi đậu xe P5 thành đất dịch vụ thương mại.
 + Chuyển một phần diện tích đất dịch vụ du lịch (ký hiệu DVDL27, diện tích 25,5ha) thành đất bãi để xe (ký hiệu P6, diện tích 3,1ha), đất cây xanh (diện tích 8,3ha). Sau khi điều chỉnh đất dịch vụ du lịch còn 14,4 ha.
+ Chuyển toàn bộ đất thương mại dịch vụ (ký hiệu TMDV15, diện tích 1,0ha) thành đất dân cư phát triển mới, nhập vào DCM40.
* Lý do và sự phù hợp của phương án điều chỉnh:
- Tuyến đê biển Thanh Phụ là đê cấp IV do Trung ương quản lý. Theo Quy hoạch tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2045 (tại Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/2/2023), thì tuyến đê biển này giữ nguyên theo hiện trạng. Do vậy cần hoàn trả lại tuyến đê này và điều chỉnh lại các chức năng trong phạm vi hành lang bảo vệ đê biển (theo Điều 23, luật đê điều, hành lang bảo vệ đê biển 200m về phía biển không được phép xây dựng công trình).
- Nội dung điều chỉnh phù hợp theo quy định về điều kiện điều chỉnh quy hoạch tại khoản 3, Điều 47, Luật quy hoạch đô thị năm 2009.
3.8. Điều chỉnh một số chức năng trong dự án Khu D: Quần thể đô thị du lịch nghỉ dưỡng Nam Hải Tiến sau khi hoàn trả tuyến đê biển Thanh Phụ theo hiện trạng.
3.8.1. Nắn chỉnh tuyến đường Hoằng Phụ 1
* Định hướng theo quy hoạch chung phê duyệt: Nắn chỉnh, mở rộng tuyến đường hiện trạng Hoằng Phụ 1 theo hướng Tây – Đông, xuyên qua tuyến đê biển hiện trạng, nối vào đường Cảnh Quan Ven Biển. Nhằm tạo lối tiến cận biển, đồng thời các lô đất nằm 02 bên tuyến đường được vuông góc.
* Đề xuất điều chỉnh: Nắn chỉnh đường Hoằng Phụ 1 theo tuyến 510B hiện trạng (quy mô lộ giới giữ nguyên theo quy hoạch chung), điểm đầu giao với đường Kênh Trường Phụ đến điểm cuối giao với đường đê biển hiện trạng.
* Lý do và sự phù hợp phương án điều chỉnh:
Tuyến đê biển khu vực Thanh Phụ là đê cấp IV do Trung ương quản lý. Theo Quy hoạch tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2045 (tại Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/2/2023), thì tuyến đê biển này giữ nguyên theo hiện trạng. Do đó định hướng như quy hoạch chung được duyệt đã không còn phù hợp, cần điều chỉnh lại cho đúng với thực tế. Nội dung điều chỉnh nêu trên phù hợp theo quy định về điều kiện điều chỉnh quy hoạch tại khoản 3, Điều 47, Luật quy hoạch đô thị năm 2009.
Sau khi điều chỉnh tuyến đường Hoằng Phụ 1, các lô đất dọc hai bên tuyến đường cần tổ chức, hiệu chỉnh lại hình dạng, diện tích cho phù hợp.
3.8.2. Chuyển đất dân cư phát triển mới (DCM39) thành đất hỗn hợp ở và dịch vụ, đất hỗn hợp (HH13) và đất dịch vụ (TMDV15) thành đất dân cư, chuyển đất dịch vụ (TMDV15) xuống khu vực đất bãi đậu xe (P5).
* Đề xuất điều chỉnh:
+ Hoán đổi vị trí đất hỗn hợp (HH13) thành đất dân cư mới, gộp vào đất dân cư mới (ký hiệu DCM42), đất dân cư mới ( ký hiệu DCM 39) thành đất hỗn hợp (ký hiệu HH13). Đất dịch vụ (ký hiệu TMDV15) thành đất dân cư mới, gộp vào đất dân cư mới ( ký hiệu DCM 40), Đất dịch vụ ( ký hiệu TMDV15) chuyển xuống khu đất bãi đậu xe ( ký kiệu P5)
* Lý do và sự phù hợp phương án điều chỉnh: Đây là điểm cuối của tuyến đường Thịnh Đông ra biển, cần có công trình tạo điểm nhấn cho khu vực, cũng như phục vụ nhu cầu về dịch vụ của du khách và dân cư khu vực lân cận. Tuyến đường Hoằng Phụ 1 chỉnh hướng tuyến, vị trí đất dịch vụ (TMDV15) không còn hợp lý để đầu tư. Nội dung điều chỉnh phù hợp theo quy định về điều kiện điều chỉnh quy hoạch tại khoản 5, Điều 47, Luật quy hoạch đô thị năm 2009.
3.8.3. Chuyển đất dân cư mới sang bãi xe; đất bãi đậu xe sang đất dịch vụ thương mại.
* Đề xuất điều chỉnh: Chuyển đất dân cư mới (DCM50) thành bãi đậu xe (có ký hiệu P5); Chuyển đất bãi xe (có ký hiệu P5) thành đất dịch vụ thương mại (DVTM15)
* Lý do và sự phù hợp phương án điều chỉnh:
+ Do chức năng đất dân cư phát triển mới (có ký hiệu DCM50) nằm trong khu vực hành lang bảo vệ đê biển ( 200m từ chân đê ra biển); Do đó để khai thác hiệu quả quỹ đất, đảm bảo nhu cầu phát triển đô thị và thu hút đầu tư, chuyển đổi chức năng đất dân cư phát triển mới ( ký hiệu DCM50) trong phạm vi bảo vệ đê biển thành đất bãi đậu xe P5) và chuyển đất bãi đậu xe (P5) thành đất thương mại dịch vụ.
+ Nội dung điều chỉnh phù hợp theo quy định về điều kiện điều chỉnh quy hoạch tại khoản 5, Điều 47, Luật quy hoạch đô thị năm 2009.
3.8.4. Hoán đổi, sắp xếp lại vị trí các lô đất công cộng và giáo dục với đất dân cư phát triển mới, điều chỉnh diện tích đất cây xanh và đất thể dục thể thao.
a. Hoán đổi, sắp xếp lại vị trí các lô đất công cộng và giáo dục với đất dân cư phát triển mới.
* Vị trí theo quy hoạch chung được duyệt:
Các lô đất công cộng (ký hiệu CC8, diện tích 1,1ha) và giáo dục (ký hiệu GD10, diện tích 1,9ha) có vị trí, ranh giới theo quy hoạch:
+ Phía Bắc: Giáp đất thể dục thể thao (ký hiệu TDTT4);
+ Phía Nam: Đất dân cư phát triển mới (ký hiệu DCM41);
+ Phía Đông: Giáp đường Bắc – Nam 2;
+ Phía Tây: Giáp đường Trường Phụ 2.
* Đề xuất điều chỉnh:
Hoán đổi vị trí các lô đất công cộng và đất giáo dục với đất dân cư phát triển mới (ký hiệu DCM41, DCM42).
Vị trí, ranh giới thay đổi như sau:
+ Đất công cộng ( CC8): phía Tây đường Trường Phụ, giáp lô DCM42
+ Đất giáo dục ( GD10): phía Đông đường Trường Phụ, giáp lô DCM41
Quy mô diện tích đất công cộng (ký hiệu CC8) và đất giáo dục (ký hiệu GD10) giữ nguyên. Đối với đất dân cư phát triển mới ký hiệu DCM41 được điều chỉnh từ 5,4ha lên 7,7ha; DCM42 điều chỉnh từ 4,6 ha lên 6,2ha sau khi điều chỉnh tuyến đường Hoằng Phụ 1.
b. Điều chỉnh diện tích đất cây xanh, thể dục thể thao.
* Đề xuất điều chỉnh:
Điều chỉnh diện tích đất thể dục thể thao (ký hiệu TDTT4), đất cây xanh (CX10) trên cơ sở tăng diện tích đất TDTT4 từ 3,9ha lên 4,6ha; đất CX10 từ 2,4ha lên 5,1ha.
* Lý do và sự phù hợp của phương án điều chỉnh:
Các vị trí đề xuất hoán đổi, sắp xếp lại các lô đất công cộng và giáo dục nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất, người dân tại các khu dân cư phát triển mới sẽ tiếp cận dịch vụ công cộng tốt hơn; tăng diện tích đất công cộng sẽ làm tăng tiện ích cho đô thị. Nội dung điều chỉnh phù hợp với điều kiện điều chỉnh quy hoạch đô thị quy định khoản 5, khoản 5 điều 47 Luật quy hoạch đô thị năm 2009.
3.8.5. Hoán đổi, sắp xếp lại vị trí các lô đất dịch vụ thương mại, đất cây xanh với đất dân cư phát triển mới; điều chỉnh đất công cộng thành đất dân cư phát triển mới và đất bãi đậu xe trong khu vực từ đường Hoằng Phụ 1 đến đường Thịnh Động kéo dài thuộc khu D (Quần thể đô thị du lịch nghỉ dưỡng Nam Hải Tiến).
* Đề xuất điều chỉnh:
 Hoán đổi, sắp xếp lại vị trí các lô đất dịch vụ thương mại (ký hiệu TMDV13 có diện tích 1,3ha; TMDV14 có diện tích 1,2ha), đất cây xanh (ký hiệu CX16 có diện tích 1,4ha) với đất dân cư phát triển mới (ký hiệu DCM35 có diện tích 2,9ha; DCM36 có diện tích 2,2ha), đất công cộng và bãi đậu xe; Điều chỉnh đất công cộng (ký hiệu CC7 có diện tích 1,0ha) thành đất dân cư phát triển mới.
* Sau khi hoán đổi; sắp xếp; điều chỉnh, diện tích các lô đất trong khu vực từ đường Hoằng Phụ 1 đến đường Thịnh Đông kéo dài thay đổi cụ thể:
+ Đất dịch vụ thương mại (ký hiệu TMDV13) từ 1,3ha giảm còn 0,8ha;
+ Đất dịch vụ thương mại (ký hiệu TMDV14) thành đất công cộng (CC4) 1,3ha;
+ Đất dân cư phát triển mới (ký hiệu DCM35) từ 2,9ha giảm còn 2,4ha;
+ Đất dân cư phát triển mới (ký hiệu DCM36) từ 2,2ha tăng thành 2,5ha.
- Lô đất dân cư phát triển mới (có ký hiệu DCM37) diện tích 6,1ha giảm còn 5,4ha.
 - Lô đất dân cư phát triển mới (có ký hiệu DCM38) diện tích 5,2ha giảm còn 5,0ha.
- Lô đất dân cư phát triển mới (có ký hiệu DCM40) diện tích 7,7ha giảm còn 6,1ha;
- Lô đất dân cư phát triển mới (có ký hiệu DCM41) diện tích 5,4ha tăng thành 7,7ha;
- Chuyển lô đất dịch vụ hỗn hợp (ký hiệu HH13) thành đất dân cư phát triển mới và gộp vào lô đất có ký hiệu DCM42. Sau khi điều chỉnh, đất dân cư phát triển mới (có ký hiệu DCM42) tăng diện tích từ 4,6ha thành 6,2ha;
- Lô đất dân cư phát triển mới (có ký hiệu DCM43) diện tích 2,0ha tăng thành 2,3ha;
- Lô đất dân cư phát triển mới (có ký hiệu DCM45) diện tích 4,1ha giảm thành 3,6ha;
- Lô đất dân cư phát triển mới (có ký hiệu DCM47) diện tích 16,7ha giảm thành 14,6ha.
- Lô đất dịch vụ hỗn hợp (ký hiệu HH12) tăng từ 1,6ha lên 1,9ha.
- Lô đất dịch vụ hỗn hợp (ký hiệu HH14) giảm từ 4,8ha xuống 4,7ha.
- Lô đất thể dục thể thao ( ký hiệu TDTT4) tăng từ 3,9ha lên 4,6ha;
+ Đất cây xanh (ký hiệu CX16) từ 1,4ha giảm còn 1,1ha.
- Lô đất cây xanh ( ký hiệu CX10) tăng từ 2,4ha lên 5,0ha.
- Lô đất giáo dục (ký hiệu GD10) tăng từ 1,6 ha lên 1,9ha
- Bổ sung đất bãi đậu xe: ký hiệu P1A: 0,7ha, ký hiệu P7: 3,1ha
- Đất bãi đậu xe P5 tăng từ 2,3ha lên 2,5ha
- Đất dịch thương mại ( ký hiệu DVTM15) tăng từ 1,0 lên 2,3ha
3.9. Các nội dung khác: Giữ nguyên theo điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung xây dựng đô thị Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 5241/QĐ-UBND ngày 04/12/2020.
4. Đánh giá tác động liên quan đến việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch
Các nội dung điều chỉnh không làm thay đổi quy mô dân số theo dự báo của quy hoạch chung được duyệt, do đó các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội không bị ảnh hưởng; ngoài ra việc rà soát, điều chỉnh trên cơ sở đánh giá hiện trạng sử dụng đất cũng như các điều kiện thuận lợi của hệ thống HTKT hiện nay để khai thác hiệu quả quỹ đất, phát triển triển kinh tế xã hội tại địa phương là tác động tích cực của các nội dung điều chỉnh cục bộ đến toàn đô thị.
5. Tổng hợp tăng giảm diện tích sau khi điều chỉnh cục bộ
Những nội dung điều chỉnh dẫn đến tăng, giảm về quy mô diện tích các khu vực chức năng, tuy nhiên không làm thay đổi tính chất, chức năng, quy mô, ranh giới, định hướng phát triển chung của đô thị; không làm quá tải hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của khu vực dự kiến điều chỉnh; tính liên tục, đồng bộ của quy hoạch chung đã được phê duyệt.
Bảng thống kê so sánh cơ cấu sử dụng đất
TT
Loại đất
Diện tích (ha)
So sánh
Theo QĐ 5241/QĐ-UBND
Điều chỉnh cục bộ
Tăng (+); giảm (ha) (-)
 
TỔNG DIỆN TÍCH KHU ĐẤT
2600.0
2600.0
 
A
ĐẤT DÂN DỤNG
840.9
830.4
-10.5
1
Đất ở
671.5
658.4
-13.1
1.1
Đất dân cư hiện trạng cải tạo, xen cư
379.1
379.6
0.5
1.2
Đất dân cư hiện trạng - du lịch cộng đồng
73.2
73.0
-0.2
1.3
Đất dân cư tái định cư
15.9
15.9
0
1.4
Đất dân cư phát triển mới
203.3
189.9
-13.4
2
Đất công cộng
72.3
72.9
0.6
2.1
Đất công cộng đô thị
44.7
45
0.3
 
Công trình văn hoá
2.2
2.2
0
 
Quảng trường
7.5
7.5
0
 
Thương mại dịch vụ
28.9
29.2
0.3
 
Chợ
6.1
6.1
0
2.2
Đất công cộng đơn vị ở
27.6
27.9
0.3
 
Đất công cộng
11.4
11.4
0
 
Đất giáo dục
16.2
16.5
0.3
3
Đất trường thpt, dạy nghề
8.2
8.2
0
4
Đất cây xanh
88.9
90.9
2.0
4.1
Đất cây xanh đô thị
44.1
44.1
0
4.2
Đất cây xanh đơn vị ở
44.8
46.8
2.0
B
ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG
420.0
431.7
11.7
1
Đất công nghiệp
14.5
14.5
0
1.1
Đất cảng tổng hợp
8.2
8.2
0
1.2
Đất cảng hoằng phụ
4.9
4.9
0
1.3
Đất hậu cần nghề cá
1.4
1.4
0
2
Đất hành chính, cơ quan
12.8
12.8
0
2.1
Đất hành chính
1.9
1.9
0
2.2
Đất cơ quan, trụ sở doanh nghiệp
4.7
4.7
0
2.3
Đất trung tâm nghiên cứu giống thủy sản
6.2
6.2
0
3
Đất y tế
3.2
3.2
0
4
Đất dịch vụ du lịch
273.3
262.3
-11
5
Đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng
4.1
4.1
0
6
Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
15.1
21.9
6.8
 
Bến xe
0.9
0.9
0
 
Bãi đậu xe
11.7
15.7
4.0
 
Trạm xử lý nước thải
2.5
2.5
0
 
Nhà máy nước
1.4
1.4
0
7
Đất cây xanh
34.4
47.1
12.7
7.1
Đất thể dục thể thao
19.4
20.1
0.7
7.2
Đất cây xanh cảnh quan
15.0
27.0
12
8
Đất hỗn hợp
47.4
50.6
3.2
9
Đất an ninh quốc phòng
15.2
15.2
0
C
ĐẤT GIAO THÔNG
266.2
268
2.3
D
ĐẤT KHÁC
1072.9
1069.4
-3.5
1
Đất dự phòng phát triển
584.4
580.9
-3.5
2
Đất đồi núi, rừng phòng hộ
185.0
185.0
0
3
Đất bãi cát ven biển
86.8
86.8
0
4
Mặt nước
216.7
216.7
0
6. Đề xuất biện pháp khắc phục các vấn đề mới nảy sinh
- Sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung được duyệt, cần tiến hành rà soát, điều chỉnh, lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và các dự án trong phạm vi đô thị Hải Tiến đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất;
- Công bố công khai, rộng rãi các nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các hội nghị…đảm bảo tính dân chủ, công khai và quyền giám sát của nhân dân. Kịp thời tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn trong triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
- Xây dựng các văn bản hướng dẫn, các chuyên mục trên công thông tin về giải đáp các thắc mắc về quy hoạch theo phương pháp tích hợp và cơ sở dữ liệu quy hoạch./.
> Bản vẽ 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Truy cập
Hôm nay:
18343
Hôm qua:
12555
Tuần này:
83600
Tháng này:
327160
Tất cả:
12825191